Kích thước khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7 trong in ấn

Để có thể in ấn phù hợp theo nhu cầu, yếu tố bạn cần biết là kích thước các khổ giấy như A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7,… để có thể ước tính được kích cỡ hình ảnh, chữ in trên giấy, giúp bạn làm việc trôi chảy hơn với đơn vị thực hiện dịch vụ in ấn, photocopy. Hãy cùng tìm hiểu xem kích thước của các loại khổ giấy từ A0 đến A7 cũng như các kích thước khổ giấy khác là bao nhiêu nhé!

Lịch sử hình thành

Kích thước khổ giấy theo tiêu chuẩn quốc tế EN ISO 216 xuất phát từ chuẩn DIN 476 do Viện tiêu chuẩn Đức DIN đưa ra năm 1922. Song song với tiêu chuẩn này còn có các hệ thống khác như tại Hoa Kỳ hay Canada. – Theo Wikipedia

Tiêu chuẩn ISO đều dựa trên nguyên tắc chiều dài căn bậc 2 của chiều ngang hoặc tỉ lệ 1:1.4142.

Khổ giấy chuẩn và phổ biến nhất là khổ giấy A4, thường dùng trong các tư liệu in ấn, photo văn phòng và học đường.

Vì sao nên tìm hiểu rõ kích thước của khố giấy?

Thị trường hiện nay có rất nhiều loại khổ giấy khác nhau, bạn nên nắm rõ kích thước cũng như đặc điểm của từng loại với mục đích:

  • Bạn có thể lựa chọn được kích cỡ giấy phù hợp với nhu cầu, đáp ứng trong công việc cũng như học tập, đặc biệt là đối với những ăn làm việc liên quan đến giấy tờ, làm văn phòng.
  • Có khả năng đảm bảo được những nội dung trên giấy thể hiện được ĐÚNG – ĐỦ – ĐẸP theo tiêu chuẩn về hình thức.
  • Có khả năng ước tính được thông tin trên giấy được in ấn với kích cỡ phù hợp, dễ dàng nhìn và đọc rõ ràng.
  • Tiết kiệm được nhiều thời gian khi làm việc với các đơn vị cung cấp dịch vụ in ấn.
  • Thể hiện được kiến thức cũng như tính chuyên nghiệp.

Cách phân loại các khổ giấy A

Các khổ giấy A có kích cỡ khác nhau, tỉ lệ giảm dần theo một công thức nhất định, được đặt tên theo số thứ tự tăng dần, bao gồm 18 loại kích thước: A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11, A12, A13, A14, A15, A16, A17.

Đặc điểm của khổ giấy cỡ A

Các kích thước khổ giấy series A rất phổ biến hiện nay và ảnh hưởng đến nhiều hoạt động in ấn văn phòng phẩm, bưu thiếp.

  • Có hình dạng chữ nhật với tỉ lệ chiều dài là căn bậc 2 của 2, xấp xỉ 1.414 chiều ngang
  • Các khổ giấy xếp theo thứ tự nhỏ dần, càng lùi về sau thì sẽ có diện tích bằng 50% diện tích khổ trước (được chia bằng cách gập đôi giấy và cắt ra)

VD: Kích cỡ A4 chỉ bằng 1/2 kích cỡ A3, nhưng to gấp 2 kích cỡ khổ giấy A5

  • Đa số khổ giấy thường dùng là từ A0 đến A5, còn lại từ A6 đến A17 được xem là quá nhỏ và hầu như ít được dùng đến.

Kích thước khổ giấy series A

kích thước các khổ giấy a

Kích thước khổ giấy A0 – A13 theo đơn vị cm, mm, inch

STT TÊN KHỔ GIẤY KÍCH THƯỚC CM KÍCH THƯỚC MM KÍCH THƯỚC INCHES
1 A0 84,1 x 118,9 841 × 1189 33,1 × 46,8
2 A1 59,4 x 84,1 594 × 841 23,4 × 33,1
3 A2 42 x 59,4 420 × 594 16,5 × 23,4
4 A3 29,7 x 42 297 × 420 11,69 × 16,54
5 A4 21 x 29,7 210 × 297 8,27 × 11,69
6 A5 14,8 x 21 148 × 210 5,83 × 8,27
8 A6 10,5 x 14,8 105 × 148 4,1 × 5,8
9 A7 7,4 x 10,5 74 × 105 2,9 × 4,1
10 A8 5,2 x 7,4 52 × 74 2,0 × 2,9
11 A9 3,7 x 5,2 37 × 52 1,5 × 2,0
12 A10 2,6 x 3,7 26 × 37 1,0 × 1,5
13 A11 1,8 x 2,6 18 × 26
14 A12 1,3 x 1,8 13 × 18
15 A13 0,9 x 1,3 9 × 13

Kích thước khổ giấy A0 – A10 theo đơn vị Pixel

Tùy hình ảnh và nhu cầu mà có thể in với chất lượng khác nhau, pixel càng lớn thì chất lượng ảnh càng rõ. Đối với in offset, yêu cầu độ phân giải tối thiểu là 300 PPI để đảm bảo chất lượng hình ảnh in ra.

Kích thước 72 PPI 96 PPI 150 PPI 300 PPI
4A0 4768 x 6741 6357 x 8988 9933 x 14043 19866 x 28087
2A0 3370 x 4768 4494 x 6357 7022 x 9933 14043 x 19866
A0 2384 x 3370 3179 x 4494 4967 x 7022 9933 x 14043
A1 1684 x ​​2384 2245 x 3179 3508 x 4967 7016 x 9933
A2 1191 x 1684 1587 x 2245 2480 x 3508 4960 x 7016
A3 842 x 1191 1123 x 1587 1754 x 2480 3508 x 4960
A4 595 x 842 794 x 1123 1240 x 1754 2480 x 3508
A5 420 x 595 559 x 794 874 x 1240 1748 x 2480
A6 298 x 420 397 x 559 620 x 874 1240 x 1748
A7 210 x 298 280 x 397 437 x 620 874 x 1240
A8 147 x 210 197 x 280 307 x 437 614 x 874
A9 105 x 147 140 x 197 219 x 307 437 x 614
A10 74 x 105 98 x 140 154 x 219 307 x 437

Các loại kích thước khổ giấy văn phòng khác

Kích thước của khổ giấy B

kích thước các khổ giấy b

  • Kích thước của khổ giấy B0 là 1000×1414 mm.
  • Kích thước của khổ giấy B1 là 707×1000 mm.
  • Kích thước của khổ giấy B2 là 500×707 mm.
  • Kích thước của  khổ giấy B3 là 353×500 mm.
  • Kích thước của khổ giấy B4 là 250×353 mm.
  • Kích thước của khổ giấy B5 là 176×250 mm.
  • Kích thước của khổ giấy B7 là 88×125 mm.
  • Kích thước của khổ giấy B8 là 62×88 mm.
  • Kích thước của khổ giấy B9 là 44×62 mm.
  • Kích thước của khổ giấy B10 là 31×44 mm.
  • Kích thước của khổ giấy B11 là 22×31 mm.
  • Kích thước của khổ giấy B12 là 15×22 mm.

Kích thước của khổ giấy C

kích thước các khổ giấy c

  • Kích thước của khổ giấy C0 là 917×1297 mm.
  • Kích thước của khổ giấy C1 là 648×917 mm.
  • Kích thước của khổ giấy C2 là 458×648 mm.
  • Kích thước của khổ giấy C3 là 324×458 mm.
  • Kích thước của khổ giấy C4 là 229×324 mm.
  • Kích thước của khổ giấy C5 là 162×229 mm.
  • Kích thước của khổ giấy C6 là 114×162 mm.
  • Kích thước của khổ giấy C7 là 81×114 mm.
  • Kích thước của khổ giấy C8 là 57×81 mm.

Kích thước khổ giấy D và E

Trong kích thước của khổ giấy còn có kích thước của khổ giấy D và E. Tuy nhiên ở Việt Nam, các loại kích thước này rất ít được sử dụng.

Ứng dụng của từng kích thước khổ giấy

  • Khổ giấy A0 có tổng diện tích gần 1m2, có thể sử dụng để làm bản vẽ, poster giới thiệu chương trình học,…
  • Khổ giấy A1 – A2: Hay dùng trong in ấn marketing, quảng cáo
  • Khổ giấy A3 – A4: Được dùng nhiều bởi học sinh, sinh viên hay các họa sĩ vẽ tranh, học mỹ thuật. Size A3 còn dùng để in sơ đồ, size A4 dùng in hợp đồng
  • Khổ giấy A5: Dùng phổ biến khi in số lượng lớn như in phiếu thu

Qua bài viết, chắc chắn bạn đã nắm được kích thước của các khổ giấy là bao nhiêu rồi đúng không? Nếu còn thắc mắc nào, vui lòng để lại bình luận hoặc gửi mail cho Sơn Dương Paper để được hỗ trợ nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *